Giới thiệu Hoạt động phân tích thử nghiệm

Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực phân tích thử nghiệm với đội ngũ nhân viên có chuyên môn kỹ thuật cao, trang thiết bị hiện đại, hệ thông quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005, chúng tôi cung cấp các dịch vụ đáng tin cậy gồm:

1. Phân tích thử nghiệm

– Kiểm nghiệm thực phẩm, nông sản, thủy hải sản, phụ gia thực phẩm, sản phẩm công nghiệp (phân bón, thức ăn chăn nuôi, …), dược phẩm…

2. Dịch vụ quan trắc và phân tích môi trường

– Không khí môi trường xung quang, khí thải, nước ngầm, nước thải, đất, bùn thải, …

3. Dịch vụ khác

– Đào tạo kiểm nghiệm viên

– Hướng dẫn đề tài, luận văn tốt nghiệp

Gồm các bộ phận sau:

* Bộ phận hóa học: Phân tích hóa lý, phân tích sắc ký

– Phân tích hóa lý
Chuyên phân tích các chỉ tiêu như đạm, béo, tinh bột, đường, ẩm, xơ,….

Cảm quan, Potein, béo, tinh bột, đường, total carbohydrate,ẩm, xơ thô, xơ hòa tan, tổng chất xơ, đạm tiêu hóa, độ axít, calories, calories from fat, NaCl (qui từ Cl ), Iod, urê … trong:

+ Nông sản thực phẩm, thực phẩm chế biến, rượu, nước giải khát,…

+ Thực phẩm chức năng

+ Dầu mỡ động vật và thực vật

+ Thức ăn gia súc, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi.

+ Thủy hải sản, sản phẩm chế biến

+ Thức ăn và nguyên liệu nuôi trồng thủy sản.

Trị số peroxyde, trị số axít và độ axít, chỉ số xà phòng, độ ẩm và chất bay hơi, tạp chất không tan, phản ứng Kreiss, điểm chớo cháy cốc hở,…, trong:

+ Dầu mỡ động vật và thực vật

+ Sản phẩm chiên, sấy, nướng,…

+ Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi

Các chỉ tiêu như: SO2, CO2, độ axít, pH, độ ẩm, cảm quan, potein, béo, tinh bột, đường, total carbohydrate, calories, calories from fat, ẩm, xơ thô, xơ hòa tan, tổng chất xơ, đạm tiêu hóa, độ axít, NaCl (qui từ Cl ) …, trong:

+ Mật ong, mật rỉ, đường, …

+ Thức uống: rượu, nước giải khát,…

+ Sản phẩm đóng hộp

+ Nông sản: trà, cà phê, tiêu,…

+ Gia vị, các loại nước sốt

Nitơ tổng số, nitơ hữu hiệu,độ ẩm, axít tự do, pH, axít humic, axít fulvic, Nitơ amoniac,…,trong:

+ Phân bón, đất trồng trọt, chất kích thích tăng trưởng cây trồng.

+ Bùn thải, nước thải, nước sinh hoạt, nước uống

Nitơ tổng số, độ ẩm, khối lượng trung bình viên, … trong:

+ Dược phẩm,

+Thực phẩm chức năng

Phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu của khách hàng.

– Phân tích sắc ký

Chuyên phân tích dư lượng kháng sinh, hóa chất độc trong thực phẩm

Phân tích nông thủy sản, thực phẩm chế biến, thức ăn gia súc, gia cầm:

Vitamin tan trong nước (B1, B2, B3, PP, B5, B6, Biotin, B12, Folic acid), tan trong dầu (A, D, E);

Phụ gia, chất bảo quản trong thực phẩm: Ethoxyquin, Benzoat Na, Sorbate Na, Cyclamate,…

Hóa chất độc trong thực phẩm: 3-MCPD, Mycotoxins (Aflatoxin, Ochratoxin A, Deoxynivalenol, Fumonisin, Zearalenone), Benzene trong nước giải khát…

Dư lượng kháng sinh: Amphenicols (Chloramphenicol, Florfenicol, Thiamphenicol), Nitrofurans (Furazolidone, Furaltadone,…), Fluoroquinolones (Enrofloxacin, Ciprofloxacin,…), β-Lactams (Penicillin G, Amoxicillin,…), Tetracyclines (Tetracycline, Oxytetracycline, Chlortetracycline), Macrolides (Lincomycin,Erythromycin,…), Sulfonamides (Sulfamethoxazone, Sulfadimidine,…);

Các dẫn xuất từ kháng sinh, các hocmon tăng trưởng: Nitroimidazole, Nitrofuran-metabolites (AOZ, AMOZ, AHD, SEM)

Phẩm màu bị cấm sử dụng: Auramin O, ….

Các hóa chất cấm sử dụng trong thực phẩm.

Dư lượng hocmon tăng trưởng: Clenbuterol, Salbutamol, Ractopamine;

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: họ clo, họ phospho, họ cúc,nhóm nitơ, họ carbamate

Các chỉ tiêu trong bảng Nutrition facts (Vitamin A, Vitamin C, Cholesterol, Fatty acid, Trans Fatty Acid).

* Bộ phận vi sinh: phân tích vi sinh truyền thống, sinh học phân tử

Chuyên phân tích các chỉ tiêu vi sinh chỉ thị và vi sinh gây bệnh trong thực phẩm, thủy sản, sản phẩm thủy sản, nông sản thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản….

– Phân tích vi sinh theo phương pháp truyền thống

+ Vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật chỉ thị trong đánh giá chất lượng vệ sinh thực phẩm – thức ăn chăn nuôi – nước: Tổng số vi sinh vật, Coliforms, Coliform chịu nhiệt, Escherichia coli, Enterobacteriaceae, Clostridium perfringens, Salmonella spp, Shigella spp., Vibrio cholera, Vibrio parahaemolyticus, Staphylococci dương tính với coagulase, Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Listeria monocytogenes,  Tổng số nấm mốc-nấm men, Aspergillus flavus, Vi khuẩn kỵ khí khử sulfite, Pseudomonas aeruginosa, ….

+ Vi sinh trong phân bón: Vi sinh vật cố định đạm, Vi sinh vật phân giải photpho khó tan (lân), Vi sinh vật phân giải xenlulo, …

Nền mẫu: Thực phẩm (nông sản thực phẩm, phụ gia thực phẩm, sữa và sản phẩm sữa, thủy sản và sản phẩm thủy sản, đồ uống, thực phẩm chức năng …); Thức ăn chăn nuôi (thức ăn thủy sản, thức ăn gia súc, phụ gia thức ăn chăn nuôi, …); Nước (nước thải, nước sinh hoạt, nước ăn uống, nước ngầm, nước sản xuất, nước uống đóng chai, nước đá,..);  Phân bón vi sinh vật; Chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý môi trường, xử lý ao hồ; Các mẫu giám sát môi trường khu vực sản xuất (không khí, bề mặt làm việc, tay công nhân,..)   

– Phân tích vi sinh bằng kỹ thuật  PCR

Phát hiện các Vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm các loại. Phát hiện các virus gây bệnh trong thủy sản.

Phát hiện các DNA động vật (gà, heo, dê, bò, cừu,.) trong thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, thức ăn chăn nuôi …

* Phân tích & tham gia quan trắc, giám sát chất lượng môi trường:

Tham gia lấy mẫu & phân tích tại hiện trường cho các cá nhân, xí nghiệp, công ty, nhà máy có yêu cầu…

Các chỉ tiêu như: BOD5, COD, TOC, Nitơ tổng, Độ oxy hoá, Chlorine, hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS), chất rắn hòa tan (TDS), chất rắn tổng số (TS),  pH, Độ dẫn điện, DO, Màu, Mùi vị, Độ đục,… Các Anion:  PO43-, NO2, NO3, SO42, Cl, F, Br … Các độc tố kim loại nặng như : As, Hg, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Mn, Fe, …  dư lượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, hoá chất bảo vệ   thực vật, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, các hợp chất hữu cơ khác, chỉ tiêu về vi sinh như Coliform, Ecoli, …  trong các loại nền mẫu nước, đất, bùn thải, ….

Các chỉ tiêu như: Khí thải tại nguồn : Bụi, O2, CO2, CO, SO2, NOx, NO, NO2, … Chất lượng không khí xung quanh & môi trường làm việc : Bụi, O2, CO2, CO, SO2, NOx, NO, NO2, H2S, NH3, O3, CxHy, các hợp chất hữu cơ như THC, VOC, Tiếng ồn, Vi khí hậu, các chất hữu cơ dễ bay hơi khác,… Các độc tố kim loại nặng như : As, Hg, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Mn, Fe,…

“Phòng phân tích thử nghiệm của Trung tâm đã được đầu tư các trang thiết bị hiện đại để trở thành trung tâm thí nghiệm trọng điểm của tỉnh đồng tháp trong lĩnh vực phân tích thử nghiệm phục vụ công tác quản lý nhà nước.

+ Phân tích các mẫu thực phẩm, nguyên liệu chế biến và thức ăn gia súc, dược phẩm, phân bón, chế phẩm sinh học … phục vụ theo yêu cầu thử nghiệm của khách hàng.

+ Phân tích các mẫu đất, nước và không khí phục vụ trong lĩnh vực quan trắc môi trường. Kiểm nghiệm các mẫu nước sinh hoạt, nước ngầm, nước thải và không khí cho các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh.

+ Phân tích các chỉ tiêu hóa học và sinh học phục vụ đăng ký công bố chất lượng hàng hóa cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh, phục vụ công tác thanh tra kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm.

Một trong những mốc phát triển phải kể đến của Phòng PTTN là bắt đầu từ việc thực hiện xây dựng hệ thống quản lý chất lượng phòng thử nghiệm theo ISO/IEC 17025:2005 một chuấn mực quốc tế nhằm đảm bảo kết quả thử nghiệm của phòng phân tích thử nghiệm sẽ được bên thứ 3 giám sát và đánh giá hàng năm và khi đó kết quả của phòng thử nghiệm được thừa nhận tính chuẩn mực và chặt chẽ. Trung tâm khẳng định việc xây dựng ISO/IEC 17025:2005 là một định hướng thiết yếu cần phải thực hiện nếu muốn tồn tại, cạnh tranh và phát triển. Song song là việc đầu tư thiết bị hiện đại có độ nhạy cao và trung tâm chú trọng đào tạo nâng cao chuyên môn để thực hiện phân tích các phương pháp thử mới nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Trung tâm xem chất lượng là khâu đột phá để phát triển”.

Đến nay, Trung tâm đã đạt được các chứng nhận như:

1. Quyết định về việc công nhận phòng thí nghiệm phù hợp ISO/IEC 17025: 2005 của Văn phòng Công nhận Chất lượng- Bộ Khoa học và Công nghệ. (VILAS 260)

2. Quyết định chỉ định Phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (LAS-NN58) ngày 05/11/2015.

3. Quyết định về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Cục An toàn thực phẩm- Bộ Y Tế. (19/2016/BYT-KNTP) ngày 04/04/2016.

4. Quyết định về việc chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường. (VIMCERTS 194) ngày 05/4/2017.

5. Chỉ định lĩnh vực phân bón của Cục Bảo vệ Thực vật – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


 

 


 

Ý kiến phản hồi của bạn đọc

Đóng góp ý kiến

Email của bạn sẽ không được công khai.


*